Tất tần tật về thể sai khiến trong tiếng Nhật

Tất tần tật về thể sai khiến trong tiếng Nhật

Một trong những thể khó nhớ và dễ nhầm lẫn đối với người học tiếng Nhật là “Thể sai khiến”. Chính vì vậy, hôm nay Shizen muốn tổng hợp “Tất tần tật về thể sai khiến trong tiếng Nhật”. Để hỗ trợ các bạn ôn tập lại dạng thể “khó nuốt” này. Cùng ghi chú lại thật cẩn thận nhé!

Giới thiệu về thể sai khiến trong tiếng Nhật

Thể sai khiến được sử dụng dùng để mô tả hành động bắt/cho phép/yêu cầu một người (hoặc động vật) làm điều gì đó.

Thông thường thế sai khiến chỉ được sử dụng trong ngữ cảnh người lớn tuổi nói với người nhỏ tuổi (ngoại trừ một số động từ 心配する、困る、びっくり。。。)

Cách chia thể sai khiến từ thể lịch sự

Động từ nhóm 1

THỂ SAI KHIẾN
Chia thể sai khiến động từ nhóm 1
  • Chuyển từ hàng います → hàng あ+せます
  • Ví dụ:
    • います → いわせます
    • きます → かかせます
    • きます → いかせます
    • はなします→ はなさせます
    • みます → よませます
    • あそびます→ あそばせます
    • ちます → もたせます
    • かえります→ かえらせます

Động từ nhóm 2

THỂ SAI KHIẾN
Chia thể động từ nhóm 2
  • Bỏ ます+させます
  • Ví dụ:
    • たべます → たべさせます
    • ます  → みさせます
    • ます  →  ねさせます
    • おきます → おきさせます
    • あびます → あびさせます
    • かります → かりさせます
    • ならべます→ ならべさせます

Động từ nhóm 3

THỂ SAI KHIẾN
Chia thể sai khiến động nhóm 3

  • します → させます
    • べんきょうします → べんきょうさせます
    • しゅっちょうします→ しゅっちょうさせます
    • けっこんします  → けっこんさせます
    • ざんぎょうします → ざんぎょうさせます
  • きます → こさせます
    • もってきます →  もってこさせます

Cấu trúc và ý nghĩa của thể sai khiến

S1 は S2 に N を V (Thể sai khiến): S1 bắt / yêu cầu/ cho phép S2 làm V (Trường hợp có N)

  • 毎日(まいにち)、母(はは)は 私(わたし)に 野菜(やさい)をたべさせます。(Mỗi ngày, mẹ bắt tôi ăn rau)
  • 昨日(きのう)の晩(ばん)、父(ちち)は 妹(いもうと)に 日本語(にほんご)の宿題(しゅくだい)をさせました。(Tối qua, ba đã bắt em gái tôi làm bài tập tiếng Nhật)
  • 社長(しゃちょう)は 山田(やまだ)さんに 会議室(かいぎしつ)へ資料(しりょう)をもってこさせます。(Giám đốc yêu cầu anh Yamada mang tài liệu đến phòng họp)
  • 料理(りょうり)をたべる前(まえ)に、先生(せんせい)は 学生(がくせい)に 手(て)をあらわせます。(Trước khi ăn, giáo viên yêu cầu học sinh rửa tay)
  • 母(はは)は 私(わたし)に 来週(らいしゅう) 友達(ともだち)と 映画(えいが)をみさせます。(Mẹ cho phép tôi tuần sau được đi xem phim với bạn)
  • 兄(あに)は 弟(おとうと)に 新(あたら)しいおもちゃをかわせません。(Anh trai không cho phép em trai mua đồ chơi mới)
  • 医者(いしゃ)は 田中(たなか)さんに お酒(さけ)をのませません。(Bác sĩ không cho phép anh Tanaka uống rượu)

S1は S2を V (Thể sai khiến): S1 bắt/ yêu cầu/ cho phép S2 làm V (Trường hợp không có N)

  • 母(はは)は 子供(こども)を はやくねさせます。(Mẹ bắt bọn trẻ ngủ sớm)
  • 先生(せんせい)は 私(わたし)たちを およがせます。(Giáo viên yêu cầu chúng tôi bơi)
  • 父(ちち)は たろうくんを 外(そと)で あそばせません。(Bố không cho phép nhóc Tarou ra ngoài chơi)
  • 部長(ぶちょう)は 山田(やまだ)さんを 2週間(しゅうかん)やすませました。(Trưởng phòng đã cho phép Yamada được nghỉ 2 tuần)
  • 課長(かちょう)は 社員(しゃいん)を はやくあつめさせます。(Tổ trưởng bắt các nhân viên phải tập hợp nhanh chóng)

V(Thể sai khiến) て+ください:Hãy cho phép tôi làm V

  • すみません、お金(かね)を 払(はら)わせてください。(Xin lỗi, hãy cho phép tôi được trả tiền)
  • すみません、今日(きょう)は はやく帰(かえ)らせてください。(Xin lỗi, hôm nay hãy cho phép tôi được về sớm)
  • すみません、英語(えいご)の本(ほん)を 借(か)りさせてください。(Xin lỗi, hãy cho phép tôi mượn cuốn sách tiếng Anh)
  • すみません、そのボタンを 押(お)させてください。(Xin lỗi, hãy cho phép tôi bấm cái nút đó)
  • お母(かあ)さん、お菓子(かし)を 食(た)べさせてください。(Mẹ ơi, hãy cho phép con được ăn bánh kẹo)

S1は S2を V(Thể sai khiến) với V là những động từ bộc lộ cảm xúc

  • Một số động từ bộc lộ cảm xúc:
    • 喜ぶ(よろこぶ): vui
    • がっかりする: thất vọng
    • 泣く(なく): khóc
    • 悲しむ(かなしむ): buồn
    • 安心する(あんしんする): an tâm
    • 困る(こまる): phiền phức, phiền toái
  • 学生(がくせい)は 宿題(しゅくだい)を しなくて、先生(せんせい)を怒(お)らせました。
  • 姉は 結婚(けっこん)するのを 知(し)らせて、親を 喜(よろこ)ばせます。

Thể sai khiến bị động trong tiếng Nhật

BỊ ĐỘNG SAI KHIẾN

  • Thể sai khiến bị động dùng để thể hiện thái độ không vừa lòng, khó chịu của người nói khi bị người khác ép buộc (Bị bắt làm gì đó).
  • Cách chia: Từ thể sai khiến sang thể sai khiến bị động, chúng ta chuyển đuôi ます thành đuôi られます。
    • Nhóm 1: いわせます → いわせられます
    • Nhóm 2: たべさせます → たべさせられます
    • Nhóm 3: させます → させられます
  • Lưu ý: Đối với động từ nhóm 1, ~せられます cũng có thể được rút gọn thành ~されます. Trừ trường hợp nếu phía trước ~せられます là 「さ」 thì vẫn giữ nguyên là ~させられます. Ví dụ:
    • いかせられます  →  いかされます
    • かかせられます →  かかされます
  • Nhưng: 「話させられる」 hay 「押させられる」thì vẫn giữ nguyên, không có dạng rút gọn.
  • Ví dụ:
    • 学生(がくせい)は 先生(せんせい)に 宿題(しゅくだい)を たくさんさせられました。
    • 私(わたし)は 母(はは)に 部屋(へや)を 掃除(そうじ)させられました。

Các bạn đã ghi chú cẩn thận chưa nào, cùng Shizen học thêm nhiều kiến thức bổ ích nữa nhé!

[Tham khảo thêm] Học kanji hiệu quả cho những bạn mới bắt đầu – Tại sao không?

Bonus trong mỗi khóa học

À! Ngoài ra, Nhật Ngữ Shizen tự hào là một trong những #Trung_tâm_tiếng_Nhật_uy_tín_nhất tại khu vực Thủ Đức. Đã chấp cánh cho hơn 3000+ bạn sinh viên thực hiện giấc mơ Nhật Ngữ của mình, còn bạn thì sao?
HÃY ĐẾN SHIZEN ĐĂNG KÝ NGAY ĐỂ KHÔNG BỎ LỠ CƠ HỘI ƯU ĐÃI 25% HỌC PHÍ DUY NHẤT TRONG NĂM NHÉ!

  • Giáo viên xịn sò, kiến thức level cao thủ, siêu hài hước.
  • Bài giảng đa dạng phong phú, nhiều màu sắc, ấn tượng mạnh.
  • Phương pháp giảng dạy theo chuẩn Shadowing hiệu quả bậc nhất
  • Hỗ trợ giải đáp thắc mắc về kiến thức, tâm tư tình cảm 24/7.
  • Luyện thi Chuẩn tiếng Nhật quốc tế như JLPT – NATTEST – TOPJ – JLAN.
  • Tham gia các hoạt động ngoại khóa được trung tâm tổ chức liên tục với nhiều quà tặng và giải thưởng hấp dẫn.
Hãy đến với Shizen Nihongo ngay hôm nay để cải thiện khả năng ghi nhớ và tiếp thu thêm kiến thức ngoại ngữ nhé. Cơ hội duy nhất trong năm 2020, sở hữu Khóa học tiếng Nhật thần sầu nào!!!

________________________________________________________

NHẬT NGỮ SHIZEN – KẾT SỨC MẠNH NỐI THÀNH CÔNG
Địa chỉ: 1S Dân Chủ, phường Bình Thọ, Thủ Đức, TPHCM
Hotline: 028-7109-9979
FaceBook: Nhật Ngữ Shizen

0 (0)
02871099979